Lập vi bằng về hợp đồng vay mượn tiền

Thứ Sáu, 12 Tháng Mười, 2018 60 lượt xem Chia sẻ bài viết:

Kinh doanh buôn bán hiện nay rất phát triển, những xí nghiệp nhỏ và vừa mọc lên ở khắp nơi để đáp ứng nguồn tiêu thụ của thị trường. Và vấn đề vốn để làm ăn là điều đầu tiên cần nhắc tới.

Trường hợp dưới đây là một ví dụ về việc vay vốn kinh doanh.

Sau khi nghiên cứu thị trường và tìm hiểu thị yếu, anh Hồng quyết định mở xưởng may gia công, đứng tên Mạnh Hồng. Sau khi xưởng may đi vào hoạt động, do giá nguyên vật liệu tăng cao và quá nhiều khoản chi phí phát sinh, anh Hồng đã ở trong tình trạng thiếu vốn để làm ăn.

Để duy trì hoạt động của xưởng may, anh Hồng đã quyết định tìm đến ông Kỳ để vay vốn.

Sau quá trình thương lượng, hai bên quyết định như sau:

– Ông Kỳ cho anh Hồng vay số tiền 500 000 000 đ ( 5 trăm triệu vnđ)

– Cách thức trả:  anh Hồng sẽ trả dần trong 3 năm cà tiền gốc và lãi, với lãi suât 7%/năm.

– Nếu sau 03 năm, bên vay không trả được số tiền trên thì sẽ bàn giao lại căn nhà 1 tầng ( đứng tên anh Hồng) và Xưởng may gia công của anh Hồng, địa chỉ tại : Thôn Phổ Minh, xã Yên Thắng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.

Trong quá trình thoả thuận, hai bên nhận thấy số vốn trên cũng không phải là nhỏ và việc làm ăn thì mỗi ngày một khó nên  sau khi trao đổi, hai bên  đã tiến hành lập giấy vay nợ trên sự thỏa thuận thống nhất, sự thỏa thuận này có sự chứng kiến của thừa phát lại nhằm lập vi bằng.

*****************************************************************

Theo điều 463 của Bộ Luật dân sự năm 2015 thì việc thỏa thuận cho vay của ông Kỳ cho anh Hồng vay  500 triệu  đồng được quy định như sau:

“ Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. “

Do đó, văn phòng thừa phát lại có thể lập vi bằng với sự kiện vay nợ trong trường hợp này. Giá trị pháp lý của vi bằng do Thừa phát lại lập được quy định tại Nghị định số 61/2009/NĐ-CP:

“1. Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án.

  1. Vi bằng là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật”.

Nghĩa là trong quá trình vay nợ và trả nợ dần của bên đi vay giữa hai bên nếu có gì bất chắc thì vi bằng sẽ là bằng chứng trực tiếp nhằm hạn chế những rủi ro không đáng có. Do đó, các bên liên quan cần lập vi bằng xác nhận việc vay nợ để chứng minh khi cần thiết.

Việc lập vi bằng này giá trị của vi bằng về vay nợ không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực  mà vi bằng có giá trị chứng cứ trước Tòa và các quan hệ pháp lý khác.

Để được tư vấn vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI

Địa chỉ: Số 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0944 557 557

Email: canhdg@gmail.com

Hotline: 0909909909
Chat Facebook
Gọi điện ngay