Vi bằng về việc phân chia tài sản trong thời kì hôn nhân

Tình huống gửi về công ty:

Vợ chồng tôi, có 03 đứa con chung ngoài ra không ai có con riêng, vợ chồng tôi muốn phân chia tài sản trong thời kì hôn nhân cho tôi, vợ, và 03 đứa con, hiện nay tài sản chung của vợ chồng tôi gồm có: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 905515 do UBND quận HBT, thành phố HN cấp ngày 11/12/2008. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 6100.2014/HĐCN; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở mã số 10103051256 do UBND thành phố HN cấp ngày 19/01/2004 cho vợ chồng ông Trần Đình Lượm và bà Lưu Thị Nhặt. Hiện nay, tài sản trên chúng tôi chưa làm thủ tục đăng ký chuyển quyền tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Vậy thì, tôi và vợ có thể thông qua Thừa phát lại để lập vi bằng liên quan đến hành vi tôi và vợ kí thỏa thuận phân chia tài sản không?

 

Trả lời:

Về nguyên tắc, khi hôn nhân còn tồn tại thì tài sản chung vẫn còn tồn tại, chế độ tài sản này chỉ chấm dứt khi quan hệ hôn nhân chấm dứt. Tuy nhiên, trong thực tế nhiều cặp vợ chồng muốn được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Theo Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về “Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân” như sau:

“1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

  1. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này

được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật”.

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013: “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”.

Vì các tài sản trên anh chị chưa làm thủ tục đăng kí chuyển quyền tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên không đáp ứng  điều kiện công chứng thỏa thuận phân chia tài sản chung.

Do đó, nếu muốn hạn chế và tránh được phần nào hạn chế rủi ro xảy ra, ta có thể thông qua cách thức lập vi bằng. Theo quy định tại khoản 8, điều 2 Nghị định số 135/2013/NĐ-CP sửa đổi một số điều nghị định số 61/2009/NĐ-CP về thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng của văn phòng Thừa phát lại:

“Điều 25. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng

  1. Thừa phát lại có quyền lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi theo yêu cầu của đương sự, trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này; các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng; vi phạm bí mật đời tư theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật dân sự; các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng hoặc thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp và các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
  2. Thừa phát lại được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại”.

Mặt khác, Giá trị pháp lý của vi bằng do Thừa phát lại lập được quy định tại Nghị định số 61/2009/NĐ-CP:

“1. Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án.

  1. Vi bằng là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật”.

Tức là trong quá trình phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân sẽ phát sinh nghĩa vụ trong việc thực hiện phân chia. Do đó, sự cần thiết của lập vi bằng ghi nhận việc phận chia tài sản là cần thiết. Đây chính là chứng cứ ghi nhận việc thực hiện phân chia di sản trong thời kì hôn nhân của vợ chồng.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, giá trị của vi bằng ghi nhận việc phân chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực  mà vi bằng có giá trị chứng cứ trước Tòa và các quan hệ pháp lý khác, dùng để chứng minh việc các bên đã thực hiện phân chia tài sản làm cơ sở để các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoàn thiện hợp đồng theo quy định của pháp luật, hoặc là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra.

Để được tư vấn vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI

Địa chỉ: Số 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0944 557 557

Email: canhdg@gmail.com